Quy chuẩn mũ bảo hiểm là kiến thức quan trọng mà người tiêu dùng nên tìm hiểu trước khi lựa chọn sản phẩm. Nắm rõ QCVN 2:2021/BKHCN, hiểu sự khác biệt giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn sẽ giúp bạn đưa ra quyết định mua hàng có cơ sở hơn.
Quy chuẩn mũ bảo hiểm là gì?
Quy chuẩn mũ bảo hiểm là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật và quy định quản lý bắt buộc áp dụng đối với mũ bảo hiểm thuộc phạm vi điều chỉnh, nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm và mức độ đáp ứng các yêu cầu an toàn trước khi lưu thông trên thị trường.
Các yêu cầu này liên quan đến kết cấu, kích thước, vật liệu, khả năng hấp thụ xung động, độ bền khi va đập, độ bền đâm xuyên, hệ thống quai đeo, tầm nhìn và một số đặc tính khác của sản phẩm. Nói một cách dễ hiểu, quy chuẩn kỹ thuật là cơ sở để xác định một chiếc mũ có đáp ứng những yêu cầu tối thiểu bắt buộc về chất lượng hay không.

Tại Việt Nam, văn bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đang được áp dụng cho mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe máy là QCVN 2:2021/BKHCN, ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BKHCN ngày 15/6/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn này thay thế QCVN 2:2008/BKHCN.
Tiêu chuẩn mũ bảo hiểm khác gì quy chuẩn mũ bảo hiểm?
Trong quá trình tìm hiểu sản phẩm, nhiều người thường sử dụng hai cụm từ “tiêu chuẩn mũ bảo hiểm” và “quy chuẩn mũ bảo hiểm” với ý nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, xét về mặt pháp lý, hai khái niệm này có sự khác biệt.
Quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc
Quy chuẩn kỹ thuật quy định các mức giới hạn và yêu cầu kỹ thuật mà sản phẩm, hàng hóa hoặc quá trình có liên quan phải đáp ứng trong phạm vi áp dụng. Đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy tại Việt Nam, QCVN 2:2021/BKHCN là văn bản quan trọng cần được lưu ý. Đáp ứng quy chuẩn liên quan trực tiếp đến yêu cầu quản lý chất lượng trước khi sản phẩm được lưu thông trên thị trường.
Tiêu chuẩn kỹ thuật là cơ sở đánh giá yêu cầu chuyên môn
Tiêu chuẩn đưa ra những yêu cầu, đặc tính hoặc phương pháp được sử dụng làm căn cứ đánh giá chất lượng và tính phù hợp của sản phẩm. Tiêu chuẩn có thể được áp dụng tự nguyện, trừ trường hợp được dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc việc áp dụng trở thành bắt buộc theo quy định có liên quan.
Đối với mũ bảo hiểm, TCVN 5756:2017 là tiêu chuẩn quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy. Thông tin về tình trạng và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được công bố trên Cổng thông tin điện tử Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
Bảng so sánh giữa quy chuẩn mũ bảo hiểm và tiêu chuẩn mũ bảo hiểm
| Tiêu chí | Quy chuẩn mũ bảo hiểm | Tiêu chuẩn mũ bảo hiểm |
| Bản chất | Quy định kỹ thuật bắt buộc | Tài liệu đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá |
| Tính áp dụng | Bắt buộc đối với sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh | Về nguyên tắc tự nguyện, trừ khi được viện dẫn bắt buộc |
| Văn bản liên quan | QCVN 2:2021/BKHCN | TCVN 5756:2017 |
| Mục đích | Quản lý chất lượng và sự phù hợp của sản phẩm | Xác định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử |
| Vai trò | Căn cứ để đánh giá, công bố hợp quy | Cơ sở kỹ thuật để thiết kế, kiểm tra và thử nghiệm |
Quy chuẩn mũ bảo hiểm quy định những yêu cầu kỹ thuật nào?
Quy chuẩn mũ bảo hiểm ở Việt Nam sẽ quy định những yêu cầu về kỹ thuật như sau:
Vỏ mũ phải đáp ứng yêu cầu về kết cấu
Vỏ mũ là bộ phận bên ngoài, có vai trò phân tán tác động và phối hợp với lớp hấp thụ xung động bên trong. Chất lượng vỏ mũ không thể chỉ được đánh giá bằng cách gõ thử hoặc dùng tay ấn vào bề mặt.
Bề mặt ngoài của vỏ mũ và các bộ phận đi kèm phải nhẵn, không có vết nứt, gờ hoặc cạnh sắc gây nguy hiểm. Các chi tiết liên kết như đinh tán, bu lông và đai ốc cũng phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về hình dạng và độ an toàn.
Lớp hấp thụ xung động là bộ phận đặc biệt quan trọng
Theo QCVN 2:2021/BKHCN, kích thước và phạm vi bảo vệ của vỏ mũ cùng lớp hấp thụ xung động, cũng như khả năng chịu va đập và hấp thụ xung động, phải được đánh giá theo các yêu cầu kỹ thuật được viện dẫn.
Lớp xốp cần có:
- Kết cấu phù hợp với thiết kế của vỏ.
- Độ dày và mật độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
- Phạm vi che phủ tương ứng với kiểu mũ.
- Khả năng hấp thụ xung động đã được đánh giá bằng phương pháp thử phù hợp.
Độ bền đâm xuyên của mũ bảo hiểm
Ngoài va đập, mũ bảo hiểm còn được đánh giá khả năng chống lại nguy cơ vật nhọn xuyên qua kết cấu bảo vệ trong những điều kiện thử nghiệm quy định.
Đây là yêu cầu cần thiết bởi trong các tình huống tai nạn giao thông, đầu người đội có thể tiếp xúc với vật thể hoặc bề mặt nguy hiểm. Thử nghiệm độ bền đâm xuyên giúp đánh giá khả năng đáp ứng của sản phẩm trong điều kiện kiểm tra xác định.
Quai đeo và khóa cài phải đủ chắc chắn
Quai đeo là bộ phận giữ mũ ổn định trên đầu. Nếu quai quá lỏng, khóa cài không chắc chắn hoặc hệ thống giữ mũ không hoạt động đúng, mũ có thể bị xê dịch hoặc tuột khỏi đầu khi xảy ra va chạm.
Độ bền quai đeo: Phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong phép thử tương ứng. Quai nón bảo hiểm không được giãn quá 25mm khi có lực kéo 150 newton.
Khả năng giữ mũ: Quai và hệ thống khóa phải phối hợp để giữ mũ đúng vị trí.

Cơ cấu khóa: Cần hoạt động phù hợp với thiết kế, không bị hư hỏng hoặc tự tuột trong quá trình sử dụng bình thường.
Khả năng điều chỉnh: Quai cần được điều chỉnh phù hợp để mũ ôm chắc đầu, không quá lỏng.
Phần kính
Đối với mũ bảo hiểm có kính, kính bảo vệ cần đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến đặc tính cơ học và khả năng truyền sáng. Theo QCVN 2:2021/BKHCN, kính bảo vệ nếu có được đánh giá theo hai nhóm chỉ tiêu chính: đặc tính cơ học và hệ số truyền sáng, cụ thể:
- Đặc tính cơ học: Kính phải đáp ứng yêu cầu trong phép thử tương ứng, nhằm bảo đảm tính năng của kính theo quy định.
- Hệ số truyền sáng: Phải phù hợp với loại kính và điều kiện sử dụng được quy định.
- Độ trong và khả năng quan sát: Kính không nên bị nứt, trầy xước nghiêm trọng hoặc có khuyết tật gây cản trở tầm nhìn.
- Khả năng vận hành: Cơ cấu nâng hạ, nếu có, cần hoạt động bình thường và không làm cản trở việc quan sát khi sử dụng.
Phần lưỡi trai của mũ bảo hiểm
Lưỡi trai giúp che nắng và tạo điểm nhấn cho thiết kế mũ. Tuy nhiên, kích thước của bộ phận này cũng được quy định nhằm hạn chế ảnh hưởng không phù hợp đến cấu tạo và việc sử dụng mũ.
Theo mục 2.1.3 của QCVN 2:2021/BKHCN, kích thước lưỡi trai được đo từ điểm kết nối với vỏ mũ đến điểm xa nhất của lưỡi trai, trên mặt phẳng đối xứng của mũ. Giới hạn tối đa của lưỡi trai rời, tháo lắp được không quá 70 mm và lưỡi trai liền khối với vỏ mũ không quá 50 mm.
Vì sao quy chuẩn mũ bảo hiểm lại quan trọng?
Bạn hãy hình dung một tình huống quen thuộc: Mỗi buổi sáng, chúng ta đội mũ bảo hiểm, khởi động xe và bắt đầu hành trình đến nơi làm việc. Việc đội mũ diễn ra nhanh chóng đến mức đôi khi chúng ta không suy nghĩ nhiều về chất lượng của sản phẩm.
Nhưng khi một va chạm bất ngờ xảy ra, chiếc mũ không còn là món phụ kiện thông thường. Vỏ mũ, lớp đệm hấp thụ xung động và hệ thống quai đeo phải cùng thực hiện chức năng bảo vệ theo thiết kế.
Mũ chỉ có lớp nhựa mỏng, không có lớp đệm hấp thụ xung động phù hợp hoặc hệ thống quai đeo kém chắc chắn có thể không đáp ứng được những yêu cầu đó. Chính vì vậy, quy chuẩn mũ bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Thiết lập yêu cầu chất lượng tối thiểu đối với sản phẩm.
- Làm căn cứ để kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp.
- Hỗ trợ kiểm soát chất lượng mũ bảo hiểm trong sản xuất, nhập khẩu và phân phối.
- Giúp người tiêu dùng có cơ sở nhận biết sản phẩm được công bố hợp quy.
- Góp phần hạn chế nguy cơ chấn thương vùng đầu khi xảy ra tai nạn giao thông.
Tem CR là gì? Vì sao mũ bảo hiểm đạt quy chuẩn cần có dấu hợp quy?
Tem CR, hay chính xác hơn là dấu hợp quy CR, là dấu thể hiện sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật áp dụng theo quy định về đánh giá và công bố hợp quy.
Đối với mũ bảo hiểm thuộc QCVN 2:2021/BKHCN, dấu CR là một trong những thông tin người tiêu dùng cần kiểm tra khi mua sản phẩm. Tại Việt Nam hiện nay có các dấu CR: Quatest 2, Quatest 3 và Quacert.

Dấu CR phải rõ ràng, không bị nhòe, mờ, dễ nhận biết, có thể được in trực tiếp lên mũ hoặc trên chất liệu không thấm nước gắn trên mũ. Dấu hợp quy cần đi kèm thông tin về tổ chức chứng nhận và số giấy chứng nhận theo quy định.
Câu hỏi thường gặp về quy chuẩn mũ bảo hiểm
1. Quy chuẩn mũ bảo hiểm hiện nay là gì?
Văn bản quy chuẩn quan trọng đối với mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe máy tại Việt Nam là QCVN 2:2021/BKHCN, được ban hành kèm theo Thông tư 04/2021/TT- BKHCN. Mũ thuộc phạm vi áp dụng phải đáp ứng các yêu cầu liên quan trước khi lưu thông trên thị trường theo lộ trình quy định.
2. Tiêu chuẩn mũ bảo hiểm và quy chuẩn mũ bảo hiểm có giống nhau không?
Hai khái niệm có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau. Quy chuẩn kỹ thuật quy định yêu cầu bắt buộc trong phạm vi áp dụng; tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu hoặc phương pháp làm cơ sở đánh giá và thường được áp dụng tự nguyện, trừ trường hợp pháp luật hoặc quy định liên quan yêu cầu khác.
3. Mũ có tem CR có chắc chắn đạt chất lượng không?
Dấu CR là dấu hiệu liên quan đến sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, nhưng không nên chỉ dựa vào hình thức của dấu này để kết luận toàn bộ chất lượng sản phẩm. Người mua cần xem xét thêm nhãn hàng hóa, nguồn gốc, thông tin nhà sản xuất hoặc đơn vị chịu trách nhiệm và tài liệu liên quan.
4. Mũ bảo hiểm nửa đầu có thể đáp ứng quy chuẩn không?
Có. QCVN 2:2021/BKHCN phân loại mũ theo vùng che phủ, trong đó có loại che nửa đầu. Tuy nhiên, sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho loại mũ đó; kiểu dáng nửa đầu tự nó không chứng minh sản phẩm đạt hoặc không đạt quy chuẩn.
Trên đây Royal Helmet đã chia sẻ về tất cả kiến thức về quy chuẩn mũ bảo hiểm. Hi vọng qua bài viết này, khách hàng nắm rõ được đâu là quy chuẩn và đâu là tiêu chuẩn mũ bảo hiểm chất lượng. Đừng lựa chọn một chiếc mũ chỉ vì đẹp. Cũng đừng tin tưởng tuyệt đối vào những lời quảng cáo như siêu bền, siêu nhẹ hay an toàn tuyệt đối nếu không có cơ sở kiểm chứng.



